Toán lớp 1 Bài 18: Ôn tập cộng trừ PV 10 – trang 106
Bài 18: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 nằm ở trang 106 sách giáo khoa Toán lớp 1 Kết nối tri thức. Đây là bài ôn luyện trọng tâm giúp học sinh củng cố kỹ năng tính nhẩm, so sánh kết quả phép tính và vận dụng phép cộng – phép trừ vào các bài toán thực tế đơn giản, chuẩn bị nền tảng vững chắc trước khi chuyển sang các số lớn hơn 10.
« Bài trước: Bài 17: Ôn tập các số trong phạm vi 10
Bài tiếp theo » Bài 19: Ôn tập hình học
Xem toàn bộ bài giải: Toán lớp 1 – SGK Kết nối tri thức
Luyện tập tính nhẩm và so sánh
Câu 1: Tính nhẩm phép cộng, phép trừ
Bài tập yêu cầu học sinh tính nhẩm nhanh một loạt các phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10. Ví dụ: 2 + 1 = 3, 3 + 6 = 9, 4 + 5 = 9 ở phần cộng; và 3 – 1 = 2, 9 – 6 = 3, 10 – 4 = 6 ở phần trừ. Đây là bài rèn phản xạ tính toán cơ bản, nền tảng để các phép tính phức tạp hơn về sau trở nên dễ dàng hơn.
Câu 2: Số và dấu so sánh
Câu này gồm hai phần: phần a yêu cầu tính lần lượt các phép tính liên tiếp từ trái sang phải để điền số thích hợp, phần b yêu cầu tính kết quả phép tính rồi so sánh bằng dấu >, < hoặc =. Bài tập rèn khả năng tính toán tuần tự kết hợp so sánh - một kỹ năng tổng hợp quan trọng.
Câu 3: Tìm phép tính có kết quả cho trước
Đề bài cho một loạt phép tính ghi trên các bông hoa, học sinh phải tính từng phép rồi chọn ra những bông hoa có kết quả bằng 5. Ví dụ: trong các phép tính 10-6=4, 2+4=6, 3+2=5, 7-4=3, 8-2=6, 5-0=5, 4+1=5, có ba phép tính cho kết quả bằng 5 là 3+2, 5-0 và 4+1.
Câu 4: Lập phép tính đúng từ các số cho trước
Từ một bộ số và các dấu +, -, = cho sẵn, học sinh phải tự lập ra các phép tính đúng. Với ba số 7, 2 và 9, các em có thể lập được bốn phép tính: 7 + 2 = 9, 2 + 7 = 9, 9 – 7 = 2 và 9 – 2 = 7. Bài tập này giúp trẻ hiểu sâu hơn về mối quan hệ nghịch đảo giữa phép cộng và phép trừ.
Luyện tập vận dụng thực tế
Câu 1: Tìm kết quả phép tính trên toa tàu
Học sinh thực hiện các phép cộng, trừ được ghi trên từng toa tàu để tìm kết quả, ví dụ: 2+3=5, 10-8=2, 6-1=5, 4+2=6, 5+0=5, 9-3=6, 3-0=3. Hình thức trình bày sinh động qua toa tàu giúp bài học bớt khô khan hơn.
Câu 2 và Câu 3: Bài toán tình huống bằng hình ảnh
Hai câu này đưa ra tình huống thực tế qua tranh vẽ: câu 2 mô tả 7 bóng đèn trong đó có 3 chiếc bị hỏng, học sinh lập phép trừ 7 – 3 = 4 để tìm số bóng đèn còn tốt. Câu 3 mô tả 4 bạn đang nhảy dây, có thêm 2 bạn đi tới, học sinh lập phép cộng 4 + 2 = 6 để tìm tổng số bạn. Hai ví dụ này giúp trẻ hiểu rằng phép cộng gắn với việc “thêm vào”, còn phép trừ gắn với việc “bớt đi” trong đời sống hàng ngày.
Hướng dẫn cho phụ huynh
Với bài ôn tập phép cộng, phép trừ này, phụ huynh nên tận dụng những tình huống thực tế hàng ngày như đếm số quả trên bàn, số đồ chơi khi thêm hoặc bớt, để con luyện tính nhẩm một cách tự nhiên thay vì chỉ làm bài trên giấy. Đặc biệt với câu 4 phần luyện tập đầu (lập phép tính từ các số cho trước), hãy cho con thử với nhiều bộ số khác nhau để con hiểu rõ mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, đây là nền tảng quan trọng giúp trẻ tính toán linh hoạt hơn về sau.
