Toán lớp 1 Bài 39: Ôn tập số và phép tính PV100 – trang 94
Bài 39 – Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 100, trang 94 sách giáo khoa Toán lớp 1 Kết nối tri thức, mở rộng phạm vi ôn tập từ 10 lên đến 100. Đây là bước ôn luyện quan trọng trước khi các em bước vào lớp 2, giúp củng cố kỹ năng đọc số, so sánh số và thực hiện phép cộng trừ với số có hai chữ số.
⬅️ Bài trước: Bài 38: Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 10
➡️ Bài tiếp theo: Bài 40: Ôn tập hình học và đo lường
📚 Xem thêm: Toán lớp 1 – SGK Kết nối tri thức
Ôn tập các số trong phạm vi 100
Câu 1 và Câu 2: Phân tích số thành chục và đơn vị
Hai câu đầu tiên yêu cầu trẻ phân tích một số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị, ví dụ số 47 gồm 4 chục và 7 đơn vị – kỹ năng nền tảng để hiểu cấu tạo số trước khi thực hiện các phép tính phức tạp hơn.
Câu 3: So sánh độ dài bước chân
Độ dài một bước chân của Mai, Việt, Nam lần lượt là 32cm, 30cm, 34cm. So sánh 30cm < 32cm < 34cm, các em xác định được Nam có bước chân dài nhất còn Việt có bước chân ngắn nhất - bài tập kết hợp giữa so sánh số và đơn vị đo độ dài đã học.
Câu 4: Ghép số từ các tấm thẻ
Từ ba tấm thẻ ghi số 3, 0, 7, trẻ cần ghép hai trong ba thẻ để tạo thành số có hai chữ số, lưu ý không được để chữ số 0 đứng đầu. Các số ghép được là 30, 37, 70, 73 – bài tập rèn tư duy liệt kê có điều kiện.
Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100
Câu 1: Tính nhẩm và đặt tính
Trẻ tính nhẩm với các số tròn chục như 80 + 10 = 90, 30 + 40 = 70, 60 + 20 = 80, đồng thời luyện đặt tính rồi tính theo đúng quy tắc: viết các chữ số cùng hàng thẳng cột, tính từ phải sang trái.
Câu 2: Tìm phép tính có cùng kết quả
Bài tập nối các phép tính có kết quả trùng nhau, ví dụ 35 + 12 = 47 trùng với 40 + 7 = 47, hay 30 + 50 = 80 trùng với 60 + 20 = 80 – cách luyện tập này giúp trẻ nhìn nhận nhiều phép tính khác nhau có thể cho cùng một đáp số.
Câu 3 và Câu 4: Tính theo thứ tự và điền kết quả vào bảng
Hai câu cuối yêu cầu thực hiện phép tính theo đúng thứ tự cho trước và điền kết quả các phép tính ghi trên hình minh họa (ví dụ hình con rồng) vào bảng tương ứng.
Vận dụng vào bài toán có lời văn
Câu 1 và Câu 2: Điền số theo cách đặt tính
Trẻ tiếp tục luyện đặt tính rồi tính, đồng thời tìm những phép tính trên các ngôi sao có kết quả lớn hơn 26, ví dụ 47 – 7 = 40, 50 + 5 = 55, 30 + 10 = 40 đều thỏa mãn điều kiện.
Câu 3: Bài toán về hoa hồng nở
Lớp học chăm sóc một vườn hoa hồng, sáng nay đã có 53 cây nở hoa trong tổng số 74 cây đang trồng. Số cây chưa nở hoa được tính bằng phép trừ 74 – 53 = 21 cây – đây là dạng toán có lời văn đầu tiên các em gặp trong bài ôn tập, cần đọc kỹ đề để xác định đúng phép tính cần thực hiện (lấy tổng số trừ đi số đã biết).
Câu 4: Bài toán về buổi cắm trại
Lớp 1A có 32 bạn, lớp 1B có 35 bạn cùng tham gia cắm trại. Tổng số bạn tham gia được tính bằng phép cộng 32 + 35 = 67 bạn – bài tập củng cố kỹ năng nhận diện phép cộng trong bài toán có lời văn.
Hướng dẫn cho phụ huynh
Ở giai đoạn ôn tập phạm vi 100, phụ huynh nên khuyến khích con giải thích bằng lời trước khi đặt phép tính, ví dụ “vì sao con dùng phép cộng ở bài này mà không phải phép trừ” để đảm bảo con hiểu bản chất bài toán chứ không chỉ làm theo khuôn mẫu. Có thể tạo thêm các bài toán tương tự bằng các con số quen thuộc trong gia đình (tuổi, số thành viên, số đồ vật) để con luyện tập thêm.
