Chăm Học
Lớp
Môn học
Lớp 1 Cập nhật 17/08/2026

Toán lớp 1 Bài 31: Phép trừ 2CS cho 1CS – trang 52

Giải Toán lớp 1 Bài 31 Phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số

Bài 31 tiếp tục Chủ đề 8 “Phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100” của SGK Toán lớp 1 Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 52. Sau khi thành thạo phép cộng số có hai chữ số, các em chuyển sang học phép trừ: lấy một số có hai chữ số trừ đi một số có một chữ số – kỹ năng ngược lại với phép cộng nhưng cùng chung nguyên tắc đặt tính.

Hoạt động: Làm quen với phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số

Câu 1: Tính

Bé thực hành trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.

Câu 2: Đặt tính rồi tính

Nguyên tắc đặt tính không đổi so với phép cộng: viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, sau đó trừ lần lượt từ phải sang trái.

Câu 3: Tìm chỗ đỗ cho xe ô tô

Bé thực hiện từng phép trừ gắn với mỗi chiếc xe rồi nối kết quả với chỗ đỗ tương ứng, tạo hứng thú khi luyện tập.

Câu 4: Bài toán về hành khách trên xe buýt

Xe buýt chở 29 hành khách, đến bến có 5 người xuống xe. Số hành khách còn lại trên xe là 29 – 5 = 24 (hành khách). Bài toán này giúp bé hiểu ý nghĩa của phép trừ trong tình huống “bớt đi”.

Luyện tập: Vận dụng phép trừ vào nhiều dạng bài khác nhau

Câu 1: Tìm số thích hợp theo mẫu

Bé thực hiện các phép tính theo mẫu đã cho để tìm số thích hợp, rèn khả năng nhận diện quy luật của phép trừ.

Câu 2: Đúng hay sai?

Bé cần kiểm tra cách đặt tính và kết quả từng phép tính để xác định câu nào đúng, câu nào sai – rèn kỹ năng tự kiểm tra bài làm.

Câu 3: Nối hai phép tính có cùng kết quả

Với các phép tính như 98 – 3 = 95 và 96 – 1 = 95, hay 66 – 5 = 61 và 65 – 4 = 61, bé cần tính từng phép rồi nối các cặp có kết quả bằng nhau – đây là dạng bài giúp con nhận ra nhiều phép tính khác nhau có thể cho cùng một đáp số.

Câu 4: Bài toán về rùa và thỏ chơi trốn tìm

Có 18 bạn rùa và thỏ cùng chơi, trong đó có 8 bạn rùa. Số bạn thỏ là 18 – 8 = 10 (bạn thỏ).

Câu 1 (phần sau): Đặt tính rồi tính cả cộng và trừ

Bài luyện tập tổng hợp cả phép cộng và phép trừ, đòi hỏi bé phải đọc kỹ dấu phép tính trước khi thực hiện.

Câu 2: Số?

Bé thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải để tìm số còn thiếu.

Câu 3: Diều nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 55?

Với các phép tính 59 – 2 = 57, 59 – 6 = 53, 59 – 9 = 50, 58 – 3 = 55, chỉ có kết quả 57 lớn hơn 55, nên cánh diều ghi phép tính 59 – 2 là đáp án đúng.

Câu 4: Bài toán về quả dừa trên cây

Cây dừa có 48 quả, các bạn đã hái xuống 5 quả. Số quả dừa còn lại trên cây là 48 – 5 = 43 (quả).

Hướng dẫn cho phụ huynh

Khi con chuyển từ phép cộng sang phép trừ, ba mẹ nên chú ý nhắc con phân biệt rõ hai loại phép tính này qua dấu “+” và “-“, tránh nhầm lẫn khi làm bài luyện tập tổng hợp cả hai. Có thể dùng các tình huống thực tế hằng ngày như “mẹ có 20 nghìn, mua kẹo hết 5 nghìn, còn lại bao nhiêu” để con hiểu bản chất phép trừ là “bớt đi”, song song với việc luyện đặt tính đúng cột trên giấy.